
Mức xử phạt vi phạm các quy định về phân phối điện được bạn đọc quan tâm. Trong ảnh là công nhân ngành điện lực đang khảo sát, làm việc. Ảnh: VGP
Các nội dung vi phạm quy định về phân phối điện đang được bạn đọc quan tâm. Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
Điều 10 nêu vi phạm các quy định về phân phối điện:
1. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phân phối điện từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi không báo cáo thông tin liên quan đến khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của trang thiết bị, thông tin liên quan khác theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phân phối điện từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi không bảo đảm chất lượng dịch vụ khi cung cấp dịch vụ phân phối điện cho khách hàng theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành, trừ trường hợp lưới điện phân phối bị quá tải theo xác nhận của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh về lĩnh vực điện lực.
3. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phân phối điện từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cho phép đấu nối vào lưới phân phối điện các thiết bị không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.
4. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phân phối điện từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không cung cấp dịch vụ phân phối điện cho khách hàng sử dụng điện, Đơn vị bán lẻ điện, Đơn vị bán buôn điện đã đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, chất lượng dịch vụ, an toàn theo hợp đồng, trừ trường hợp lưới phân phối điện bị quá tải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Không thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện theo quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành;
c) Cung cấp thông tin không chính xác gây ảnh hưởng đến an toàn, thiệt hại đối với hoạt động phân phối điện;
d) Đầu tư và duy trì hoạt động của thiết bị lưới điện và thiết bị phụ trợ đấu nối vào lưới phân phối điện không đáp ứng các yêu cầu về đấu nối, kỹ thuật vận hành hệ thống điện quốc gia theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
đ) Đầu tư và duy trì hoạt động của các thiết bị đo đếm điện, thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện không đúng quy định pháp luật;
e) Lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong việc giao kết hợp đồng mua bán điện với các tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực mua buôn và bán lẻ điện;
g) Không thỏa thuận đấu nối, không nghiệm thu đóng điện điểm đấu nối, thỏa thuận đấu nối hoặc nghiệm thu đóng điện điểm đấu nối không đúng thời hạn khi công trình điện lực đã bảo đảm các điều kiện theo quy định.

