
Mức xử phạt hành vi tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật là nội dung được bạn đọc quan tâm. Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Điều 26 nêu mức xử phạt hành vi tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật:
Hành vi tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản không đúng với nội dung hồ sơ đó, bị xử phạt như sau:
1. Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá dưới 5 triệu đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 3 triệu đồng;
c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 1m3;
d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA dưới 0,5m3;
đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA dưới 0,1m3;
e) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá dưới 5 triệu đồng;
g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá dưới 5 triệu đồng.
2. Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá từ 5 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 3 triệu đồng đến dưới 7 triệu đồng;
c) Gỗ thuộc loài thông thường từ 1m³ đến dưới 2m³;
d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 0,5m³ đến dưới 1m³;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 0,1m³ đến dưới 0,2m³;
f) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 5 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng;
g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ 5 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng.
3. Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá từ 15 triệu đồng đến dưới 25 triệu đồng;
b) Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 7 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng;
c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá dưới 1 triệu đồng;
d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 2m³ đến dưới 5m³;
e) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 1m³ đến dưới 2,5m³;
f) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 0,2m³ đến dưới 0,4m³;
g) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 15 triệu đồng đến dưới 25 triệu đồng;
h) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá từ 15 triệu đồng đến dưới 25 triệu đồng.

